Nguyên tố hóa học Bo : B -Á kim
*
| Hình dạng | |
|---|---|
| Đen nâu |
|
| Tính chất chung | |
| Tên, Ký hiệu, Số | Bo, B, 5 |
| Phiên âm | /ˈbɔrɒn/ |
| Phân loại | Á kim |
| Nhóm, Chu kỳ, Phân lớp | 13, 2, p |
| Khối lượng nguyên tử | 10,811(7) |
| Cấu hình electron | [He] 2s2 2p1 |
| Số electron trên vỏ điện tử | 2, 3 |
| Tính chất vật lý | |
| Màu | Đen nâu |
| Trạng thái vật chất | Chất rắn |
| Mật độ ở thể lỏng khi đạt nhiệt độ nóng chảy | 2,08 g·cm−3 |
| Nhiệt độ nóng chảy | 2349 K, 2076 °C, 3769 °F |
| Nhiệt độ sôi | 4200 K, 3927 °C, 7101 °F |
| Nhiệt lượng nóng chảy | 50,2 kJ·mol−1 |
| Nhiệt lượng bay hơi | 480 kJ·mol−1 |
| Nhiệt dung | 11,087 J·mol−1·K−1 |
>>Bài : Dòng điện trong chất bán dẫn
>>Nguyên tố hóa học Bo : B -Á kim
>>Phốtpho, P, 15 :Tên, Ký hiệu,Số
>>Gecmani
>>Silic ; Phốtpho
THUỘC TÍNH
Bo là nguyên tố thiếu hụt điện tử, có quỹ đạo p trống. Các hợp chất của bo thông thường có tính chất như các axít Lewis, sẵn sàng liên kết với các chất giàu điện tử.
Các đặc trưng quang học của nguyên tố này bao gồm khả năng truyền tia hồng ngoại. Ở nhiệt độ phòng bo là một chất dẫn điện kém nhưng là chất dẫn điện tốt ở nhiệt độ cao.
Bo là nguyên tố có sức chịu kéo giãn cao nhất.
Nitrua bo (BN) có thể sử dụng để chế tạo vật liệu có độ cứng như kim cương. Nó có tính chất của một chất cách điện nhưng dẫn nhiệt giống như kim loại. Nguyên tố này cũng có các độ nhớt giống như than chì. Bo cũng giống như cacbon về khả năng của nó tạo ra các liên kết phân tử cộng hóa trị ổn định.
Là một nguyên tố á kim hóa trị +3, bo xuất hiện chủ yếu trong quặng borax. Có hai dạng thù hình của bon; bo vô định hình là chất bột màu nâu, nhưng bo kim loại thì có màu đen. Dạng thù hình kim loại rất cứng (9,3 trong thangon Mohs) và là chất dẫn điện kém ở nhiệt độ phòng. Không tìm thấy bo tự do trong tự nhiên.
Ứng dụng
Hợp chất có giá trị kinh tế nhất của bo là tetraborat decahydrat natri Na2B4O7·10H2O, hay borax, được sử dụng để làm lớp vỏ cách nhiệt cho cáp quang hay chất tẩy trắng perborat natri. Các ứng dụng khác là:
- Vì ngọn lửa màu lục đặc biệt của nó, bo vô định hình được sử dụng trong pháo hoa.
- Axít boric là hợp chất quan trọng sử dụng trong các sản phẩm may mặc.
- Các hợp chất của bo được sử dụng nhiều trong tổng hợp các chất hữu cơ và sản xuất các thủy tinhborosilicat.
- Các hợp chất khác được sử dụng như là chất bảo quản gỗ được ưa thích do có độc tính thấp.
- Bo10 được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát của các lò phản ứng hạt nhân, là lá chắn chống bức xạ và phát hiện nơtron.
- Các sợi bo là vật liệu nhẹ có độ cứng cao, được sử dụng chủ yếu trong các kết cấu tàu vũ trụ.
- Borohiđrit natri (NaBH4), là chất khử hóa học thông dụng, được sử dụng (ví dụ) trong khử các alđêhitvà kêton thành rượu.
- Các hợp chất bo được sử dụng như thành phần trong các màng thấm đường, phần tử nhạy cacbonhiđrat và tiếp hợp sinh học. Các ứng dụng sinh học được nghiên cứu bao gồm liệu pháp giữ nơtron bằng bo và phân phối thuốc trong cơ thể. Các hợp chất khác của bo có hứa hẹn trong điều trị bệnh viêm khớp,Ung thư..
Hidrua bo là một chất bị ôxi hóa dễ dàng giải phóng ra một lượng đáng kể năng lượng. Vì thế nó được nghiên cứu để sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa.
Lịch sử
Các hợp chất của bo (tiếng Ả Rập buraq từ tiếng Ba Tư burah) đã được biết đến từ hàng nghìn năm trước. Ở Ai Cập cổ đại, việc ướp xác phụ thuộc vào quặng được biết đến như là natron, nó chứa muối borat cũng như một số muối phổ biến khác. Các loại men sứ từ borax đã được sử dụng ở Trung Quốc từ năm 300, các hợp chất của bo được sử dụng trong sản xuất thủy tinh ở La Mã cổ đại.
Nguyên tố này được phân lập năm 1808 bởi Sir Humphry Davy, Joseph Louis Gay-Lussac và Louis Jacques Thénard, với độ tinh khiết khoảng 50%. Những người này không biết chất tạo thành như là một nguyên tố. Năm 1824 Jöns Jakob Berzelius đã xác nhận bo như là một nguyên tố; ông gọi nó là boron, một từ tiếng Latin có nguồn gốc là burah trong tiếng Ba Tư. Bo nguyên chất được sản xuất lần đầu tiên bởi nhà hóa học người Mỹ W. Weintraub năm 1909.
Á kim gồm
những nguyên tố hóa học B, Si, Ge, As, Sb, Te, Po; chúng nằm giữa kim loại và phi kim trong bảng tuần hoàn. Phụ thuộc vào điều kiện môi trường chúng có thể có các tính chất của kim loại như dẫn điện hay phi kim cách điện. Si và Ge là 2 chất bán dẫn quan trọng. Ở điều kiện bình thường, á kim có dạng rắn.
| H | He | |||||||||||||||||
| Li | Be |
B |
C | N | O | F | Ne | |||||||||||
| Na | Mg | Al |
Si |
P | S | Cl | Ar | |||||||||||
| K | Ca | Sc | Ti | V | Cr | Mn | Fe | Co | Ni | Cu | Zn | Ga |
Ge |
As |
Se | Br | Kr | |
| Rb | In | Sn |
Sb |
Te |
I | Xe | ||||||||||||
| Cs | * | Tl | Pb | Bi |
Po |
At | Rn | |||||||||||
| Fr | ** | |||||||||||||||||
Đinh Thúy Thu @ 22:45 01/01/2013
Số lượt xem: 1525
- Phốtpho, P, 15 :Tên, Ký hiệu,Số (01/01/13)
- Gecmani (01/01/13)
- Silic ; Phốtpho (01/01/13)
- Multimeter (J01432) ; ... ''' (05/12/12)
- ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN kỹthuậtsốvạnnăngDT830B_ELECTRICMETER digital multimeter : DT830B (23/11/12)
Các ý kiến mới nhất