1 đến 10
Đã có :
2.thuần KHÔN
3 .THUỶ LÔI TRUÂN
4 .SƠN THỦY MÔNG
7. ĐỊA THỦỶ SƯ
|
*Friday,August,28th,2009 |
|||
|
Tên Q |
1.LờiQ: |
Khôn: Nguyên, hanh, lợi, tẫn mã chi trinh. Quân tử hữu du vãng, tiên mê hậu đắc |
|
|
2. thuần KHÔN |
Dịch : |
Khôn có đức đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, đức chính và bền của con ngựa cái. Người quân tử có việc làm mà thủ xướng thì lầm, để người khác thủ xướng mà mình theo sau thì được, chỉ cốt lợi ích cho vạn vật. Đi về phía tây nam thì được bạn, về phía đông bắc thì mất bạn. An lòng giữ đức bền vững, tốt.. |
|
|
Lời bàn |
Quẻ Càn gồm 6 hào dương, quẻ Khôn gồm 6 hào âm. Càn “tượng”(1) trời thì khôn “tượng” đất. Càn cương kiện thì Khôn nhu thuận. Càn tạo ra vạn vật ở vô hình, thuộc phần khí; nhưng phải nhờ Khôn vạn vật với mới hữu hình, mới sinh trưởng, cho nên công của Khôn cũng lớn như công của Càn, chỉ khác Khôn phải ở sau Càn, tùy theo Càn, bổ túc cho Càn; cho nên các đức nguyên, hanh, lợi, Khôn có đủ như Càn; chỉ riêng về đức trinh (chính và bền) thì Khôn hơi khác: tuy chính và bên nhưng phải thuận. Văn Vương dùng con ngựa cái để “tượng” Khôn: ngựa là giống mạnh mà ngựa cái có tính thuận theo ngựa đực. Cũng vì Khôn có đức thuận, cho nên khởi xướng phải là Càn, Khôn chỉ tiếp tục công việc của Càn. Người quân tử nếu ở vào địa vị Khôn, phải tùy thuộc người trên thì làm việc cũng đừng nên khởi xướng để khởi lầm lẫn, chờ người ta khởi xướng rồi mới theo thì được việc, như vậy là có đức dày như đất, chở được muôn vật, lớn cũng không kém đức của trời (Càn): “Quân tử dĩ hậu đức tải vật”, đó là bài học rút ra từ quẻ Khôn, cũng như “Quân tử dĩ tự cường bất tức” là bài học rút ra từ quẻ Càn.. |
||
|
2. hào động Quát nang, vô cữu, vô dự. |
Hào : |
|
|
|
Vị trí : |
|
||
|
Dịch : |
Hào 4 âm: Như cái túi thắt miệng lại (kín đáo giữ gìn) thì khỏi tội lỗi mà cũng không danh dự. |
||
|
Lời bàn |
Hào 4 là âm ở địa vị âm trong một quẻ toàn âm, mà không đắc trung như hào 2, ví như người quá nhu thuận, vô tài, không có chút cương cường nào. Đã vậy, mà ở sát hào 5, tức là có địa vị một đại thần, tài thấp mà địa vị cao, nên phải thận trọng thì mới khỏi tội lỗi, an thân, mặc dầu không có danh dự gì. Hào 4 quẻ Càn cũng ở địa vị như hào này, nhưng là dương, có tài năng, nên còn có thể bay nhảy, tiến được (hoặc dược), khác nhau ở chỗ đó. Văn ngôn cho hào này có cái tượng “âm cự tuyệt dương” (vì không có chút dương nào cả từ bản thể tới vị), như vậy là âm dương cách tuyệt nhau, trời đất không giao nhau (thiên địa bế), lúc đó hiền nhân nên ở ẩn (hiền nhân ẩn), rất thận trọng thì không bị tai họa. |
||
|
Satday, Sep, 5th , 2009
|
|||
|
Tên QQQ |
1.Lời QQQ : |
Truân: Nguyên, hanh, lợi, trinh, vật dụng hữu du vãng, lợi kiến hầu. |
|
|
3 . THUỶ LÔI TRUÂN |
Dịch : |
Gặp lúc gian truân, có thể hanh thông lắm (nguyên hanh), nếu giữ vững điều chính (trái với tà) và đừng tiến vội, mà tìm bậc hiền thần giúp mình (kiến hầu là đề cử một người giỏi lên tước hầu). |
|
|
Lời bàn : |
Thoán truyện và Đại tượng truyện giảng đại ý như sau: Tượng quẻ này là sấm (Chấn) ở dưới mà trên mưa (Khảm); tức có nghĩa động ở trong chốn hiểm, (Khảm là nước có nghĩa là hiểm trở) cho nên có nghĩa là truân. Trong lúc gian nan mà hành động thì có thể tốt, nhưng phải kiên nhẫn giữ điều chính; đừng vội hành động mà trước hết nên tìm người tài giỏi giúp mình. Người tài đứng ra cáng đáng lúc đầu (người mình cất nhắc lên tước hầu) đó là hào 1 dương. Dương thì cương, có tài; hào 1 lại là hào chủ yếu trong nội quái (chấn) có nghĩa hoạt động. Buổi đầu gian nan thì được người đó, tỉ như lập được một đoàn thể có nhiều người có tài kinh luân, thì mọi việc sẽ làm được tốt. Đó là ý nghĩa quẻ Truân. |
||
|
2. hào động Thừa mã ban như, khấp huyết liên như |
Hào : |
6 |
|
|
Vị trí : |
Thượng lục |
||
|
Dịch : |
Hào trên cùng: âm. Cưỡi ngựa mà dùng dằng, khóc tới máu mắt chảy đầm đìa. |
||
|
Lời bàn : |
Hào này ở trên cùng, là thời gian truân tới cực điểm. Nếu là hào dương (có tài trí) thì gian truân cùng cực sẽ biến thông; nhưng hào này là hào âm, bất tài, bất trí, nhu nhược, chỉ biết lên lưng ngựa rồi mà vẫn dùng dằng mà khóc đến chảy máu mắt (Hào 3 tuy ứng với hào 6 nhưng cũng âm nhu, chẳng giúp được gì).
|
||
*
|
Tueday, September , 2009, |
|||
|
Tên Q |
1.LờiQ: |
Mông: Hanh. Phỉ ngã cầu đồng mông, đồng mông cầu ngã. Sơ phệ cáo, tái tam độc, độc tắc bất cáo. Lợi trinh. |
|
|
4 . SƠN THỦY MÔNG |
Dịch : |
Trẻ thơ được hanh thông. Không phải ta tìm trẻ thơ mà trẻ thơ tìm ta. Hỏi (bói) một lần thì bảo cho, hỏi hai ba lần thì là nhàm, nhàm thì không bảo. Hợp với đạo chính thì lợi (thành công). |
|
|
Lời bàn |
Theo nghĩa của quẻ thì Cấn là ngưng, Khảm là hiểm. ở trong (nội quái) thì hiểm, mà ở ngoài (ngoại quái) thì ngưng, không tiến được, tỏ ra ý mù mờ, cho nên gọi là Mông. Xét theo hình tượng thì ở trên có núi (Cấn) , dưới chân núi có nước sâu (khám), cũng có nghĩa tối tăm (Mông). Cũng có thể giảng là dưới chân núi có suối nước trong, tức như hạng người còn nhỏ (khi thành sông mới là lớn), hạng “đồng mông”, cho nên gọi quẻ này là Mông (mông có nghĩa là non yếu). Vậy là thầy trò tương đắc, sự học hành tất có kết quả tốt, cho nên quẻ này có đức hanh thông. Tư cách của thầy cương, của trò nhu, cho nên thầy không phải cầu trò, mà trò phải cầu thầy. Và khi dạy, trò hỏi một lần thì bảo, nếu hỏi 2, 3 lần thì là nhàm, không bảo. Giữ được đạo chính (hoặc bồi dưỡng chính nghĩa) thì lợi thành công. |
||
|
2. hào động . Ðồng mông cát. |
Hào : |
6 |
|
|
Vị trí : |
Lục ngủ |
||
|
Dịch : |
Hào 5, âm: Bé con, chưa biết gì (nhưng dễ dạy), tốt. |
||
|
Lời bàn |
Cụ Phan Bội Châu coi hào này như ông vua (vì ở ngôi cao quí nhất trong quẻ) biết tín nhiệm hiền thần (hào 2). |
||
*
*
7. ĐỊA THỦY SƯ :
|
Tueday, Sep, 8th , 2009. ; lại có thêm:(2)THUẦN KHÔN |
|||
|
Tên Q |
1.LờiQ: |
Sư: Trinh, trượng nhân cát, vô cữu. |
|
|
7. ĐỊA THỦỶ SƯ |
Dịch : |
Quân đội mà chính đáng (có thể hiểu là bền chí), có người chỉ huy lão thành thì tốt, không lỗi. |
|
|
Lời bàn |
Trên là Khôn, dưới là Khảm mà sao lại có nghĩa là đám đông, là quân đội? Có 4 cách giảng: - Đại tượng truyện bảo Khôn là đất, Khảm là nước, ở giữa đất có nước tụ lại, tượng là quần chúng nhóm họp thành đám đông. - Chu Hi bảo ở dưới, Khảm là hiểm; ở trên, Khôn là thuận; người xưa gởi binh ở trong việc nông (thời bình là nông dân, nhưng vẫn tập tành võ bị, thời loạn thì thành lính), như vậy là giấu cái hiểm (võ bị) trong cái thuận (việc nông). - Chu Hi còn giảng cách nữa: hào 2 là dương, nằm ở giữa nội quái là tượng ông tướng, 5 hào kia là âm nhu, mềm mại, giao quyền cho 2 điều khiển quân lính (4 hào kia). Thoán truyện giảng: xuất quân là việc nguy hiểm (quẻ Khảm), độc hại, nhưng nếu xuất quân vì chính nghĩa (trinh: chính), để trừ bạo an dân thì dân sẽ theo (Khôn: thuận), sẽ giúp đỡ mình, mình sai khiến được, thì sẽ tốt, lập được nghiệp vương, thống trị thiên hạ, không có tội lỗi. |
||
|
2. hào động Ðại quân hữu mệnh, khai quốc thừa gia, tiểu nhân vật dụng. |
Hào : |
6 |
|
|
Vị trí : |
ThưỢng LỤc |
||
|
Dịch : |
Hào trên cùng, âm: (Sau khi khải hoàn) vua ra lệnh gì quan hệ đến việc mở nước trị nhà thì đừng dùng kẻ tiểu nhân (dù họ có công chiến đấu). |
||
|
Lời bàn |
|
||
Hồ Xuân Hương @ 17:54 15/09/2009
Số lượt xem: 558
- 31 đến 40 (15/09/09)
- Ngày trùng lại số Q đã có (15/09/09)
- 29. THUẦN KHẢM (15/09/09)
Đặc biệt quẻ này chỉ chú trọng vào hào 2 và hào 5. Hào 2 là dương cương, đắc trung làm chủ nội quái, đáng là một vị thầy cương nghị, khải mông (tức mở mang cái tối tăm) cho trẻ. Hào đó ứng với hào 5 âm nhu thuận mà cũng đắc trung, là tượng học trò ngoan.
Hào này ở trên cùng, trỏ lúc thành công, vua luận công mà khen thưởng. Kẻ tiểu nhân tuy có tài chiến đấu, lập được công thì cũng chỉ thưởng tiền bạc thôi, không nên phong đất cho để cai trị, giao cho địa vị trọng yếu trong nước, vì công việc kiến thiết quốc gia phải người có tài, đức mới gánh nổi.
Các ý kiến mới nhất